SOP vận hành HRM Calie
Bảng 5. Giai đoạn công việc
Tài liệu này giải thích cách vận hành bảng Giai đoạn công việc theo hướng dễ hiểu: khi nào tạo dòng mới, nhập field nào, bảng nhân sự lấy dữ liệu ra sao và cần tránh lỗi gì.
1. Hiểu Nhanh
Bảng Giai đoạn công việc là nơi lưu lịch sử thay đổi công việc của từng nhân sự. Mỗi dòng là một mốc thay đổi hoặc một giai đoạn làm việc của nhân viên.
1. Thông tin nhân sự
Lưu hồ sơ hiện tại của nhân viên: mã nhân viên, họ tên, phòng ban hiện tại, vị trí hiện tại, trạng thái làm việc, lương/phụ cấp.
5. Giai đoạn công việc
Lưu từng lần thay đổi: bắt đầu thử việc, chính thức, chuyển vị trí, chuyển phòng ban, nghỉ thai sản, nghỉ hẳn.
Thông tin nhân sự = hồ sơ hiện tại Giai đoạn công việc = lịch sử các mốc thay đổi
2. Luồng Dữ Liệu
Luồng đúng là tạo hoặc cập nhật giai đoạn công việc trước, sau đó bảng nhân sự sẽ tự lấy dòng mới nhất để hiển thị thông tin hiện tại.
3. Khi Nào Tạo Dòng Mới?
| Tình huống | Cách làm | Lưu ý |
|---|---|---|
| Nhân sự mới onboard | Tạo dòng giai đoạn đầu tiên. | Trạng thái có thể là Thử việc hoặc Đang làm việc. |
| Hết thử việc / lên chính thức | Tạo dòng mới, không sửa đè dòng cũ. | Ngày bắt đầu là ngày chính thức có hiệu lực. |
| Chuyển phòng ban / cửa hàng | Tạo dòng mới với phòng ban mới. | Giữ lại lịch sử phòng ban cũ. |
| Đổi vị trí / thăng cấp | Tạo dòng mới với vị trí, cấp bậc mới. | Nên có ghi chú hoặc file lý do thay đổi. |
| Đổi Full time / Part time / CTV | Tạo dòng mới với hình thức làm việc mới. | Ảnh hưởng tới công, lương giờ, OT. |
| Nghỉ thai sản | Tạo dòng mới với trạng thái nghỉ thai sản. | Khi quay lại làm, tạo thêm một dòng mới. |
| Nghỉ hẳn | Tạo dòng mới trạng thái nghỉ hẳn và nhập ngày kết thúc. | Không nên xóa hoặc sửa mất lịch sử cũ. |
4. Field Cần Nhập Khi Tạo Dòng
| Field | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
Mã nhân viên |
Có | Chọn nhân viên từ bảng 1. Thông tin nhân sự. |
Thời gian bắt đầu |
Có | Ngày giai đoạn mới bắt đầu có hiệu lực. |
Thời gian kết thúc |
Tùy trường hợp | Ngày kết thúc giai đoạn, thường dùng khi nghỉ hẳn hoặc giai đoạn có thời hạn. |
Phòng ban mới |
Có | Phòng ban/cửa hàng áp dụng từ giai đoạn này. |
Vị trí mới |
Có | Chức danh/vị trí mới. |
Khối |
Nên có | Khối lớn như Văn phòng, Kinh Doanh, Sản phẩm. |
Bộ phận |
Nên có | Phân loại Văn phòng/Cửa hàng. |
Cấp bậc |
Nên có | Level/cấp bậc nhân sự trong giai đoạn. |
Hình thức làm việc |
Có | Full time, Part time hoặc CTV. |
Trạng thái làm việc |
Có | Đang làm việc, thử việc, chính thức, nghỉ thai sản, nghỉ hẳn. |
Ghi chú về thăng tiến hoặc chuyển đổi |
Nên có | Ghi lý do thay đổi để sau này tra cứu. |
Lý do thay đổi vị trí |
Nếu có | Đính kèm file/phiếu chứng minh thay đổi. |
5. Cách Bảng Nhân Sự Lấy Dữ Liệu Hiện Tại
Bảng Thông tin nhân sự đang lấy thông tin hiện tại bằng cách tìm giai đoạn mới nhất của từng nhân viên.
Tìm tất cả dòng trong Giai đoạn công việc của nhân viên → lấy dòng có Thời gian bắt đầu lớn nhất → coi đó là giai đoạn hiện tại → lấy Phòng ban, Vị trí, Cấp bậc, Trạng thái làm việc về bảng nhân sự
6. Ví Dụ Thực Tế
| Thời gian bắt đầu | Vị trí mới | Phòng ban mới | Trạng thái | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 01/01/2025 | Nhân viên bán hàng | CH - 227 Chùa Bộc | Thử việc | Nhân sự bắt đầu thử việc. |
| 01/03/2025 | Nhân viên bán hàng | CH - 227 Chùa Bộc | Chính thức | Nhân sự được nhận chính thức. |
| 01/08/2025 | Trưởng ca | CH - 227 Chùa Bộc | Đang làm việc | Nhân sự được thăng cấp. |
| 01/12/2025 | Trưởng ca | CH - 226 Bà Triệu | Đang làm việc | Nhân sự chuyển cửa hàng. |
7. Checklist Khi Tạo Dòng Mới
8. Các Lỗi Cần Tránh
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Sửa đè dòng cũ | Mất lịch sử thay đổi. | Tạo dòng mới khi có thay đổi mới. |
| Không nhập ngày bắt đầu | Bảng nhân sự không biết dòng nào là mới nhất. | Luôn nhập Thời gian bắt đầu. |
| Hai dòng cùng ngày bắt đầu cho cùng nhân viên | Có thể lookup ra nhiều trạng thái/vị trí. | Kiểm tra trùng trước khi tạo dòng. |
| Không nhập đủ vị trí/phòng ban | Bảng nhân sự hiện tại bị trống hoặc sai. | Dùng checklist trước khi lưu. |
| Chọn sai trạng thái làm việc | Ảnh hưởng view nhân sự, công, lương, nghỉ việc. | Chỉ dùng option đã chuẩn hóa. |
| Option select bị bẩn | Dữ liệu khó lọc, công thức dễ sai. | Dọn option lạ như ngày, mã nhân viên, text nhập nhầm. |
9. Quy Trình Chuẩn Đề Xuất
Nguyên tắc
Một dòng = một giai đoạn hiệu lực Không sửa đè lịch sử Dòng mới nhất theo Thời gian bắt đầu = trạng thái hiện tại
Luồng lý tưởng
Phiếu đề xuất thay đổi nhân sự được duyệt → Tạo dòng mới trong 5. Giai đoạn công việc → Điền ngày hiệu lực và thông tin mới → Bảng Thông tin nhân sự tự cập nhật → Bảng công/lương dùng dữ liệu hiện tại từ Thông tin nhân sự
10. Nên Cải Tiến Thêm Gì?
| Đề xuất | Mục đích |
|---|---|
Thêm field Loại thay đổi |
Phân biệt Onboard, Hết thử việc, Chuyển vị trí, Tăng cấp, Nghỉ việc. |
Đổi tên Thời gian bắt đầu thành Ngày hiệu lực |
Dễ hiểu hơn cho người vận hành. |
Thêm Là giai đoạn hiện tại |
Giúp lọc nhanh dòng hiện tại của mỗi nhân sự. |
Thêm Trạng thái dữ liệu |
Phân biệt Nháp, Đã duyệt, Có hiệu lực, Hủy. |
| Link tới phiếu đề xuất thay đổi nhân sự | Có căn cứ rõ ràng cho mỗi lần thay đổi. |
| Dọn option select | Tránh dữ liệu bẩn làm sai lookup, filter và báo cáo. |
11. Tóm Tắt Cho Người Mới
Khi nhân sự thay đổi bất cứ thông tin công việc nào, đừng sửa trực tiếp hồ sơ hiện tại nếu cần giữ lịch sử. Hãy tạo một dòng mới trong bảng Giai đoạn công việc.
Nhân sự thay đổi → Tạo dòng mới → Nhập ngày hiệu lực → Nhập thông tin công việc mới → Kiểm tra lại bảng Thông tin nhân sự